Các loại tôn mái phổ biến cho nhà xưởng

Tôn mái nhà xưởng là loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong tất cả các công trình xây dựng như nhà ở, nhà xưởng công nghiệp,… nhằm bảo vệ công trình khỏi tác động từ môi trường bên ngoài.

Mái tôn là gì?

Mái tôn hay còn gọi là tôn lợp là một loại vật liệu được sử dụng trong các công trình nhằm bảo vệ nó khỏi các tác động của yếu tố thời tiết, môi trường như mưa, gió, bão, sương,vv…

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại mái tôn khác nhau, với nhiều loại vật liệu đi cùng với giá cả chênh lệch tùy theo. Khi đánh giá về một tấm tôn lợp, người ta thường dựa vào các tiêu chí sau:

  • Chi phí
  • Độ bền
  • Tính thẩm mỹ

Do đó, khi muốn sử dụng các sản phẩm mái tôn, đặc biệt là tôn lợp mái nhà xưởng, chủ đầu tư cần cân nhắc và tìm hiểu kĩ để chọn ra được loại sản phẩm phù hợp với mong muốn của mình nhất.

TẤM LỢP CÓ NHỮNG LOẠI NÀO

Thông thường thì Mái Tôn sẽ được cung cấp trọn gói cho công trình. Phôi tole do các nhà sản xuất tole chuyên nghiệp cung cấp. Thành phần chính của Tole gồm có: kẽm mạ màu, nhôm kẽm mạ màu.
–  Chiều dày: 0.4mm, cho đến 0.6mm.

Tuỳ theo công năng của từng dự án mà chúng tôi khuyên bạn nên sự dụng tole cho phù hợp.

Tôn 1 lớp

Tôn 1 lớp là loại tôn mái thông dụng nhất hiện nay. Đúng như tên gọi, loại tôn này chỉ có 1 lớp được sản xuất trên dây chuyền mạ sơn liên tục , với màng sơn thành phẩm polyester và màng sơn lót epoxy .

Ưu điểm của loại tôn này đó chính là giá thành rẻ, màu sắc đa dạng và được chia ra thành nhiều loại có độ dài từ 0,3-0,45mm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

Tuy nhiên loại tôn này cũng có những hạn chế nhất định đó là khả năng chống nóng kém, chống ồn kém, thích hợp với những nhà xưởng không yêu cầu cao về vấn đề này.

Loại tôn 1 lớp nổi tiếng và được sử dụng nhiều nhất hiện nay là tôn SSSC Việt Nhật, đây là loại tôn được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của Nhật với những tiêu chuẩn chất lượng vô cùng khắt khe.

2.Tôn 3 lớp

Để hạn chế sự hấp thụ nhiệt của phần mái vào mùa hè, hiện nay các đơn vị doanh nghiệp thường sử dụng loại tôn 3 lớp cho phần mái nhà xưởng của doanh nghiệp mình.

Tôn 3 lớp có cấu tạo gồm 3 lớp:

  • 2 lớp tôn thông thường có nhiệm vụ chống chọi lại với các tác nhân cơ học, chống ăn mòn.
  • Lớp xốp ở giữa có chức năng cách âm, chống ồn và chống thấm cho phần mái nhà xưởng.

Tôn 3 lớp cũng có nhiều loại với độ dày khác nhau, phổ biến từ : 0,3-0,45mm.

Ưu điểm của loại tôn này: khả năng cách âm, cách nhiệt, chống ẩm, chống thấm tốt, màu sắc đa dạng, độ bền cao.

Hạn chế lớn nhất của loại tôn này đó chính là giá thành cao.

3.      Tôn nhựa sợi thủy tinh

Loại tôn mái thứ 3 hay được dùng trong các công trình nhà xưởng công nghiệp đó chính là tôn nhựa sợi thủy tinh.

Với những nhà xưởng có yêu cầu cao về ánh sáng ban ngày hay sử dụng tôn nhằm mục đích tiết kiệm năng lượng thì lựa chọn tôn nhựa là vô cùng hợp lý.

Tôn nhựa sợi thuỷ tinh được chế tạo từ nhựa polyester , với lõi là sợi thuỷ tinh trong suốt nhằm tăng độ chắc chắn , dẻo dai.

Việc sử dụng loại tôn này có rất nhiều lợi ích về môi trường và hiệu quả sử dụng như :

  • Thu ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng chiếu sáng
  • Chống ăn mòn cao
  • Chịu lực cơ học cao, bề bỉ với nhiều môi trường
  • Cách âm tốt, chống nóng và chống thấm cao.
  • Kết cấu ổn định , không bị cháy
  • Chống các tách nhân vi sinh vật và không dẫn điện
  • Màu sắc đa dạng và phong phú
  • Trọng lượng nhẹ, giá thành tốt

    Tôn 5 sóng

    Tôn 5 sóng lợp mái nhà xưởng

    Hình ảnh cho tôn 5 sóng

    Tôn sử dụng cho mái và vách nhà xưởng công nghiệp. Loại tôn này có ưu điểm là có chiều cao sóng khá lớn nên có khả năng chống tràn nước rất tốt.

    Bên cạnh đó, giữa 2 chân sóng đã được cải tiến tạo thêm sóng phụ, từ đó giúp tăng thêm độ cứng của tấm tôn. Nhờ vậy, cho phép thiết kế khoảng cách xà gồ lớn với mức an toàn cao hơn nhiều lần với loại tôn khác.

    Về mặt giá thành, tôn 5 sóng còn giúp tiết kiệm chi phí xà gồ cho người sử dụng.Với màu sắc đa dạng và thiết kế thẩm mỹ cũng như bền vững, sản phẩm đảm bảo sẽ chinh phục những vị khách hàng khó tính nhất.

    Tôn sóng vuông 7 sóng

    Tôn 7 sóng lợp mái nhà xưởng

    Hình ảnh cho tôn 7 sóng

    Tôn sử dụng cho vách ngăn nên có chiều cao sóng khá thấp. Tương tự như tông 5 sóng, giữa 2 chân sóng đã được cải tiến tạo thêm sóng phụ, tăng thêm độ cứng của tấm tôn và do đó, cho phép thiết kế khoảng cách xà gồ lớn với mức an toàn cao hơn so với các loại tôn thông thường.

    Ngoài ra việc tạo thêm sóng phụ còn giúp cho việc di chuyển dễ dàng hơn, không làm biến dạng tấm tôn khi lắp dựng.

    Tôn sóng vuông 9 sóng

    Tôn 9 sóng lợp mái nhà xưởng

    Hình ảnh cho tôn lợp mái nhà xưởng sóng vuông 9 sóng

    Đặc điểm của loại tôn lợp mái nhà xưởng này đó là nó có chiều cao sóng thấp, số lượng sóng nhiều và thường sử dụng cho vách ngăn. Đây là sản phẩm tạo tính thẩm mỹ cho bề mặt công trình.

    Tôn Cliplock

    Tôn Cliplock lợp mái nhà xưởng

    Tôn này sử dụng cho mái, không cần sử dụng vít, chiều cao sóng lớn. Ưu điểm của tôn Kliplock là có khả năng chống dột cực tốt.

    Tôn Seamlock

    Tôn sử dụng cho mái, không sử dụng vít, có chiều cao sóng lớn đến 84, chống dột nước tuyệt đối cho mái.

    Tôn Seamlock lợp mái nhà xưởng

Hãy liên hệ Công ty kết cấu thép chuyên nghiệp để được tư vẫn và hỗ trợ trọn vẹn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Websitehttps://worldsteel.vn

Thiết kế kết cấu thép cầu đường

Với sự phát triển vượt bậc các cơ sở hạ tầng hiện nay. Các cầu đường được xây dựng bằng kết cấu thép ngày càng phổ biến hơn trong đô thị ngày nay, nhờ vào những tính năng ưu việt và khả năng bền lâu của kết cấu thép.

kết cấu thép cầu đường

Thép cầu đường là gì?

Cầu lắp dựng kết cấu thép, có thể hiểu là toàn bộ hệ thống kết cấu thép dùng để xây dựng cho một cây cầu. Đi cùng với sự phát triển của xã hội, nghành xây dựng nói chung và cầu đường nói riêng, đang ngày càng phát triển và thể hiện sự quan trọng đối với mọi quốc gia.

kết cấu thép cầu đường

Những ưu điểm của thép cầu đường

– Thép cầu đường có tính chịu lực cao với các loại ứng suất: uốn, cắt, kéo, nén,…

– Thép có trọng lượng riêng lớn cùng với độ bền cao – đáp ứng xây dựng những cây cầu nhịp lớn

– Kết cấu thép có tính đồng nhất cao, khả năng chịu nhiệt tốt, dễ gia công chế tạo – có thể cơ giới hóa triệt để trong quá trình thi công

– Khi thi công lắp dựng, kết cấu thép là dạng các liên kết chắc chắn, dễ tháo lắp, có tính chịu lực cao,… Kết cấu thép có thể dùng trong các công trình cầu đường tạm thời cũng như các công trình vĩnh cửu.

kết cấu thép cầu đường

Với kinh nghiệm lâu năm trong nghành kết cấu thép – kết cấu thép trong xây dựng cầu đường chúng tôi hưa hẹn sẽ mang lại cho khách hàng những công trình tuyệt vời nhất. Khi hợp tác với chúng tôi, khách hàng sẽ thấy được sự chuyên nghiệp, chất lượng,… từ khâu sản xuất, tư vấn – thiết kế đến thi công.

Trên đây là một số thông tin về kết cấu thép cùng dịch vụ thi công kết cấu thép cầu đường của công ty chúng tôi, quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Hãy liên hệ Công ty kết cấu thép chuyên nghiệp để được tư vẫn và hỗ trợ trọn vẹn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Websitehttps://worldsteel.vn

Thiết Kế Móng Nhà Xưởng Chuẩn

Móng nhà xưởng là một trong những bộ phận quan trọng nhất cần được chú tâm khi thi công xây dựng nhà xưởng. Móng nhà xưởng là nền tảng để ảnh hưởng đến chất lượng của công trình. Nên để có được một công trình bền vững và an toàn thì yêu cầu móng nhà phải kiên cố và vững chắc. Việc thi công móng cần được giám sát thật kỹ lưỡng.

Thiết Kế Móng Nhà Xưởng

Móng phải được thiết kế xây dựng và thi công không bị lún gây ra nứt hoặc đổ công trình. Nền móng là phần đất nằm dưới đáy móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng công trình đè xuống. Móng là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc các công trình khác. Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình.

Có 4 loại móng thường được sử dụng trong xây dựng nhà dân dụng, nhà công nghiệp:

– Móng băng: gồm móng băng 1 phương và móng băng 2 phương

– Móng cọc: gồm móng cọc đài thấp và móng cọc đài cao

– Móng đơn: Gồm móng độc lập, đế cột, móng cột và móng trụ

– Móng bè: Gồm móng bè phẳng, móng bè dạng hộp, móng bè có gân, móng bè nấm.

Trong đó, móng đơn và móng băng được sử dụng nhiều nhất trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp.

1. Kết cấu móng nhà xưởng khung thép

Bản móng hay đài móng

Bản móng hình chữ nhật, có độ dốc vừa phải để khi thi công không làm tuột bê tông. Trên bản móng thường có gờ giúp tăng độ cứng cho móng.

Giằng móng

Giằng móng (hay đá kiềng) là đà liên kết ngang giữa các móng. Giằng móng đặt tại cao độ nền công trình với 2 chức năng: đỡ tường ngăn và chống độ lún lệch giữa các móng, nếu đà giằng móng dùng để liên kết chống lún lệch thì móng phải có kích thước đảm bảo nhận được vai trò này.

Cổ móng

Chiều cao cổ móng được thiết kế để có thể đảm bảo độ sâu chôn móng trong đất, đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống cấp thoát nước, hầm hố ga và đế móng có chiều sâu đặt trên nền đất tốt bên dưới, chiều sâu này còn được xem xét đến ảnh hưởng của vị trí mực nước ngầm.

Chiều sâu chôn móng góp phần gia tăng khả năng chịu tải và ổn định của nền đất, trường hợp nhà có tầng hầm chiều cao được quy đổi theo công thức tính chuẩn.

* Những lưu ý quan trọng:

– Nền đất đắp để tôn nền được thi công kĩ lưỡng thì chiều cao này được kể thêm chiều cao đất đắp.

– Đáy móng được cấu tạo gồm một lớp bê tông lót, thường là bê tông đá 4×6 mác 100 để làm sạch đáy hố móng, có tác dụng như một ván khuôn để đổ bê tông, giữ không để chảy, mất xi măng thấm vào đất.

– Cốt thép đặt trong móng phải được kê cao 2÷3cm để bê tông có thể bảo vệ tốt lớp thép này, đường kính cốt thép nền dùng Ø12 trở lên.

2. Quy trình đổ móng nhà xưởng

Đào đất móng

– Quá trình đào đất móng cần có sự hỗ trợ của máy đào và xe vận chuyển để đảm bảo rút ngắn thời gian.

– Trong khi đào, cần kết hợp thực hiện song song một số công việc như hỗ trợ sản xuất đế móng, sắt cổ cột, sắt đà kiềng để đẩy nhanh tiến độ thi công và tránh thời gian rảnh cho công nhân.

Đổ bê tông

– Khi đổ bê tông, các nhà thầu ưu tiên lựa chọn khuôn ván loại ép. Ván ép có đặc điểm là nhẹ, dễ vận chuyển, có thể cắt nối đầu cột hay đầu đà được. Một số khuôn ván thường được dùng là 20cmx4m, 25cmx4cm, 30cmx4m, …

– Ván sàn sử dụng loại bằng sắt 50cmx1m,1mx1m.

– Cây găng đà sử dụng loại 5×5,5×10

3. Những điều cần tránh khi đổ móng nhà xưởng

Khảo sát địa chất không kĩ càng

Trong quá trình khảo sát địa chất để thi công móng, cần tránh những nơi có mực nước quá cao dễ gây ẩm thấp, hư hại cho móng. Những mạch nước ngầm dưới đấy càng nằm thấp so với móng càng tốt, tối thiểu là 0,5m để tránh ẩm cho sàn và đảm bảo bền vững cho công trình khi đi vào sử dụng.

Thiết kế nóng không phù hợp

Khi thiết kế bản vẽ móng, cần nghiên cứu kĩ và áp dụng đúng biện pháp để tránh tình trạng sửa đổi bản thiết kế khi đang thi công.

Chất lượng nguyên vật liệu không đảm bảo

Nguyên vật liệu cần được lựa chọn có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn, giá thành phù hợp. Đặc biệt cần chọn được đơn vị cung cấp uy tín, kiểm tra kĩ hàng hóa khi giao nhận.

Thi công không đảm bảo chất lượng

Đây là yêu cầu quan trọng buộc bạn phải lựa chọn được một nhà thầu uy tín, có kinh nghiệm. Bởi việc thi công móng không đảm bảo chất lượng sẽ gây nhiều hậu quả về sau như nứt, sụt lún, thấm sàn, …

Lơ là trong giám sát công trình

Phần móng nhà xưởng chiếm 40% giá trị công trình. Do vậy, nếu lơ là trong khâu giám sát sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường. Nhà thầu luôn phải kiểm tra, đôn đốc quá trình thi công một cách cẩn thận, sát sao.

Trên đây là những lưu ý đối với móng nhà xưởng không chỉ doanh nghiệp mà các nhà thầu cũng cần đặc biệt quan tâm. Những sai sót trong quá trình thiết kế, thi công móng sẽ gây thiệt hại lớn về tiền của cho doanh nghiệp và làm giảm uy tín của đơn vị nhà thầu.

Hãy liên hệ Công ty kết cấu thép chuyên nghiệp để được tư vẫn và hỗ trợ trọn vẹn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Websitehttps://worldsteel.vn

Xây Dựng Nhà Xưởng – Nhà Kho Bằng Kết Cấu Thép

Xây dựng nhà xưởng – nhà kho là một trong những công đoạn quan trọng để đảm bảo cho một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nếu doanh nghiệp xây dựng được một nhà xưởng tốt, hợp lý công năng, kết cấu sử dụng sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Các nhà xưởng công nghiệp thường được thiết kế để cung cấp không gian chức năng cho các hoạt động nội bộ như: sử dụng các cẩu trục, sử dụng làm kho chứa hàng hóa, thiết bị, cũng như tạo ra không gian văn phòng làm việc, tiếp khách, trưng bày sản phẩm,…

Các dạng kết cấu khác nhau được phát triển trong 30 năm qua nhằm tối ưu hóa chi phí xây dựng và không gian sử dụng. Tuy nhiên những năm gần đây, các dạng kiến trúc mang tính thẩm mỹ được ứng dụng trong các tòa nhà công nghiệp.
Nhà Xưởng - nhà kho được xây dựng bằng kết cấu thép

Các nhà xưởng công nghiệp có một đặc điểm chính là có một không gian sàn mở rộng. Sự xuất hiện của các loại kết cấu thép là lý tưởng có các kỹ sư thiết kế thực hiện các ý tưởng kiến trúc và đáp ứng các yêu cầu công năng sử dụng.

Thiết kế nhà xưởng bằng kết cấu thép tiền chế

2 Dạng Nhà Xưởng Công Nghiệp Chủ Yếu.

Khung kèo dạng Zamil: là loại kết cấu được sử dụng phổ biến nhất trong các nhà xưởng. Khung kèo dạng zamil đủ ổn định trọng mặt phẳng, do đó chỉ cần giằng để giữ ổn định ngoài mặt phẳng.

+ Hệ dàn: Hệ dàn có thể vượt nhịp lớn hơn, cũng như thể hiện tính thẩm mỹ.

So sánh hệ Khung kèo dạng Zamil và hệ dàn

Hệ dầm, cột Khung kèo dạng zamil

Ưu điểm: Thiết kế đơn giản, Nhịp lớn. Thiết kế ổn định trong mặt phẳng. Kích thước cấu kiện được tối ưu hóa.

Nhược điểm: Cần có phần mềm để tính toán hiệu quả, giới hạn về tải trọng nặng

Hệ khung zamil và hệ dàn

Hệ khung dạng dàn

Ưu điểm: Nhịp rất lớn . Chịu được tải trọng năng, chuyển vị bé

Nhược điểm: Tốn kém hơn trong chế tạo. Cần hệ giằng ngoài mặt phẳng khung.

Ứng Dụng Của Các Dạng Kết Cấu Trong Thiết Kế Nhà Xưởng

Khung kèo dạng zamil được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và thế giới bởi vì chúng có những ưu điểm nổi bật. Nó là kết cấu rất hiệu quả về hai yếu tố khả năng chịu lực và chi phí xây dựng. Vào những năm 60 của thế kỉ trước ở Mỹ các nhà thép tiền chế rất ưa chuộng khung kèo Zamil và đến ngày nay dạng khung kèo này đã phổ biến trên thế giới. Tại Việt Nam hiện nay, hầu hết các nhà xưởng, nhà kho, nhà công nghiệp 1-3 tầng thường sử dụng loại khung này. Đa số hệ khung chỉ có hai cột trong suốt chiều rộng của công trình. Hệ lưới cột được tách biệt chạy dọc hai bên tòa nhà, tạo một không gian lớn ở giữa. Bước nhịp hiện nay có thể đáp ứng được phần lớn bề rộng cho công trình vươn nhịp từ 10-35m. Ở một số xưởng sản xuất chế tạo máy bay, cầu cảng, khung kèo dạng Zamil có thể vươn nhịp đến 90-120m.

Nhà xưởng khung thép ws.com.vn

Những năm trở lại đây, nhu cầu xây dựng nhà xưởng, nhà kho kết hợp văn phòng làm việc và trưng bày sản phẩm rất được ưa chuộng. Các mô hình nhà xưởng 1 tầng + lửng, 2 tầng, 3 tầng được các doanh nghiệp chú trọng đầu tư. Kết cấu thép với hệ cột, dầm sử dụng thép hình I, hình H kết hợp với công nghệ sàn Deck, sàn Cemboard ngày càng được ứng dụng và chứng minh được hiệu quả sử dụng cũng như kinh phí đầu tư.

Quy trình lắp dựng kết cấu thép

Lắp dựng là bước cuối cùng trong quy trình xây dựng nhà thép tiền chế và kết cấu thép. Ở bước này, toàn bộ các cấu kiện sẽ được lắp dựng tại công trường và kết nối với nhau bằng bu lông.

Quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế

Sau khi đơn vị thi công đã chuẩn bị đầy đủ các cấu kiện, khung thép và các vật liệu cần thiết sẽ tiến hành việc lắp dựng nhà thép tiền chế. Để đảm bảo tính an toàn cũng như chất lượng của công trình, quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế phải được thực hiện theo đúng trình tự sau:

Tiếp nhận vật tư

Đặc điểm của nhà thép tiền chế là mọi cấu kiện được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển ra lắp dựng tại công trường. Trong quá trình thi công nếu thiếu một cấu kiện hay vì cấu kiện sai lệch sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ lắp dựng trên công trường.

Vì vậy quá trình tiếp nhận vật tư cần đảm bảo đầy đủ các cấu kiện, vật tư để đảm bảo quá trình thi công lắp dựng là liên tục. Yêu cầu có phiếu giao hàng và bên giao, bên tiếp nhận vật tư ký xác nhận đầy đủ.

Bảo quản vật tư

Vật tư trên công trường cần tập kết tại những vị trí đã được sắp sẵn để thuận tiện cho quá trình lắp dựng từ vị trí nào trước, vị trí nào sau. Vật tư cần được kê lên cao để tránh cọ sát với nền ảnh hưởng đến lớp sơn bề mặt, tránh bùn bẩn trên công trường và cần che bạt cẩn thận.

Thi công lắp đặt bulông móng

Việc lắp đặt bu lông móng là công đoạn đầu tiên của quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế. Công tác lắp đặt bu lông móng chính xác sẽ đảm bảo việc lắp dựng các cấu kiện dầm, cột kết cấu thép được dễ dàng và chính xác sau này.

Thông thường, công tác lắp đặt bu lông móng triển khai sau khi công tác lắp đặt cốt thép, cốp pha móng hoàn thành để đảm bảo mặt bằng và độ cứng cáp ổn định của hệ cốp pha cốt thép đã thi công. Hệ bu lông móng được gông, định vị chính xác bằng máy toàn đạc, máy thủy bình và hàn cố định vào hệ thép móng.

Công tác này thường do các thợ có kinh nghiệm đảm nhiệm. Sau khi công tác lắp đặt hoàn thành chuẩn bị công tác đổ bê tông, bu lông được bịt đầu cẩn thận để tránh bẩn hay va chạm làm ảnh hưởng đến đầu ren

lắp dựng kết cấu thép

Thi công lắp dựng xà gồ, khung kết cấu thép, mái tôn

Nhà thầu thi công nhà kết cấu thép cần khảo sát đường công vụ, mặt bằng hiện trạng, vị trí tập kết vật liệu, khu vực thao tác của cẩu trước khi triển khai công tác lắp đặt hệ kết cấu thép ngoài công trường… Từ đó lập biện pháp an toàn và bản vẽ thi công cho công tác lắp dựng nhà kết cấu thép. Sau khi nhà kết cấu thép lắp xong đến giai đoạn lắp xà gồ. Xà gồ được kéo tay hoặc cẩu lên lắp vào vị trí đã định.

Hệ khung cần được xiết bu lông đủ cường độ, cân chỉnh đảm bảo độ thẳng đứng và sơn lại nếu các cấu kiện bị xước xát trong quá trình thi công.

lắp dựng kết cấu thép lắp dựng kết cấu thép

Cuối cùng là giai đoạn lợp mái tôn và hệ thống ống thoát nước, máng nước.

Hãy liên hệ Công ty kết cấu thép chuyên nghiệp để được tư vẫn và hỗ trợ trọn vẹn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Websitehttps://worldsteel.vn

Sự khác biệt giữa dầm thép I và dầm thép H

Dầm thép hình H và I trông rất giống nhau làm nhiều người thật bối rối khi quan tâm đến sự khác biệt giữa chúng. Chúng ta sẽ thảo luận một số điểm khác biệt về 2 thép kết cấu có hình dạng này.

Giống nhau:

Thép hình chữ I và thép H đều có góc bẻ của chân là 98o­­
Độ dài thân giống nhau nhưng (tùy thuộc vào từng loại)
Độ dày của thân giống nhau (tùy thuộc từng loại)

Khác nhau:

Chân thép hình H sẽ dài hơn só với chân thép hình chữ I
Thép H với thiết kế hình chữ H đặc biệt chắc chắn nên có thể chịu được áp lực lớn. Vì vậy Thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng rộng rãi trong các công trình như:nhà ở, các kiến trúc cao tầng, cầu lớn, công trình công cộng…. Thép H rất phong phú về hình dạng và kích thước. Tùy thuộc vào mức độ chịu áp lực mà sử dụng các loại dầm thép H khác nhau, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng và chất lượng công trình cũng như an toàn trong quá trình thi công.

Ứng dựng của dầm thép H

Vì những đặc điểm khác biệt như vậy mà thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng rộng rãi trong các công trình như nhà ở, kết cấu nhà tiền chế cho đến các kiến trúc cao tầng, cấu trúc nhịp cầu lớn, tấm chắn sàn…, thép hình chữ H cũng rất phong phú về hình dạng và kích thước. Nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí và chất lượng công trình cũng như an toàn trong quá trình thi công nên tùy vào mỗi loại công trình khác nhau với những yêu cầu về kỹ thuật khác nhau sẽ ứng dụng những loại thép hình chữ H chuyên biệt.

Thép hình chữ I cũng như thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng cho công trình như nhà ở, kết cấu nhà tiền chế cho đến các kiến trúc cao tầng, cấu trúc nhịp cầu lớn, tấm chắn sàn…. Nhưng điểm khác biệt chính là áp lực chịu lên mỗi công trình khi được đưa vào vận hành khác nhau thì lúc này nhà thầu sẽ quyết định sử dụng thép hình chữ I hoặc chữ H, nếu công trình phải chịu tải trọng ngang đáng kể thì thép hình chữ H sẽ được lựa chọn chứ không phải thép hình chữ I.

Cũng do trọng lượng của dầm thép H lơn hơn và kết cấu của dầm thép H lớn hơn mà giá thành của thép hình H đắt hơn so với giá thành của thép I, ngoài thị trường tính trung bình thì lượng tiêu thụ thép hình H lớn hơn so với thép I.

Hãy liên hệ Công ty kết cấu thép chuyên nghiệp để được tư vẫn và hỗ trợ trọn vẹn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Websitehttps://worldsteel.vn

Ứng dụng kết cấu thép làm nhà giữ xe

Có hơn vô vàn cách ứng dụng kết cấu thép hiện nay. Riêng ứng dụng kết cấu thép làm nhà giữ xe được tối ưu khả năng của kết cấu thép nhất. Như dự án nhà giữ xe dưới đây.

Nhà giữ xe Sân bây Tân Sơn Nhất

Rộng hơn 11.000 m2, nhà xe sân bay Tân Sơn Nhất có 5 tầng nổi, một tầng hầm, một tầng lửng, sức chứa gần 5.000 ôtô, xe máy được đánh giá là hiện đại, quy mô nhất TP.HCM hiện nay, công trình ứng dựng giải pháp thiết kế sản xuất thi công kết cấu thép vào thực tiễn.

Ứng dụng kết cấu thép

Khả năng của nhà xe Tân Sơn Nhất

Sau hơn 10 tháng thi công, nhà để xe tại khu vực ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất, TP.HCM chuẩn bị đưa vào sử dụng. Phía mặt tiền của công trình là bãi đỗ ngoài trời cho các hãng taxi, có khả năng tập kết 239 chiếc.

Công trình được xây dựng bằng kết cấu thép với 1 tầng hầm, 5 tầng nổi và 1 tầng lửng, tổng diện tích sàn khoảng 66.933 m2, có sức chứa khoảng 3.000 xe máy và hơn 1.700 ôtô. Phần thông gió tầng trệt hiện đã được đổ đất để trồng cây xanh, tạo tiểu cảnh. Trước đó, nhà xe cũ ga quốc nội có diện tích khoảng 5.000 m2 lúc cao điểm tiếp nhận 1.500 xe gắn máy rơi vào tình trạng quá tải, nhất là vào giờ cao điểm, các dịp lễ, tết.

Theo quy hoạch, tầng 1 (tầng trệt) chủ yếu để xe nội bộ cán bộ, nhân viên cảng và cho thuê kinh doanh. Tầng lửng dùng để giữ xe máy cho khách. Từ tầng 2-5 được sử dụng đỗ ôtô. Tầng mái để ôtô ngoài trời. Đây là diện tích dự phòng để xe trong tương lai. Biển hướng dẫn được thiết kế bằng đèn hộp ánh sáng giúp người đi lại dễ quan sát trong đường hầm. Mỗi tầng dễ dàng phân biệt qua trụ cột với các màu khác nhau, vị trí đánh dấu bằng chữ cái lớn.

Hình ảnh thi công lắp dựng khung nhà thép tiền chế tại công trình.

Một phần nhà xe đối diện ga quốc nội là các cửa cửa hàng thức ăn nhanh, quán cà phê sang trọng. Theo đại diện chủ đầu tư Công ty CP đầu tư TCP, công trình đã hoàn thành 97%, dự kiến đến 30/11 sẽ đưa vào hoạt động toàn bộ.

Hãy liên hệ Công ty kết cấu thép chuyên nghiệp để được tư vẫn và hỗ trợ trọn vẹn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Websitehttps://worldsteel.vn

Các hệ khung kèo phổ biến trong nhà thép tiền chế

Thời hiện đại, không chỉ có công nghệ mà sản phẩm của công nghệ đó cũng là sản phẩm mới đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội và người tiêu dùng với tiêu chí: Nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm, đảm bảo chất lượng. Khung thép tiền chế cũng thê.

Trong lĩnh vực xây dựng, nhà khung thép tiền chế (nhà có khung làm bằng thép) đã xuất hiện gần 50 năm nay. Và ngày càng nên phổ biến không chỉ ở các nước tiên tiến trên thế giới mà kể cả tại Việt Nam. Vì sao nhà khung thép tiền chế cũng được các nhà đầu tư ưa chuộng. Để hiểu rõ hơn về đặc điểm cấu trúc và lợi ích của nhà khung thép tiền chế so với nhà xây hay nhà thép truyền thống.

Đặc điểm của nhà khung thép tiền chế

Với hệ thống khung kèo, dầm, đã đúc sẵn vẫn chuyển tới nơi thi công để lắp ráp nên nhà khung thép tiền chế chỉ cần lớp nền móng vừa phải, khối lượng đào đắp không lớn cũng như các vật liệu đi kèm như đổ móng ở nhà xây truyền thống (xi măng, đá chẻ, sắt thép). Hệ thống khung thép cho toàn công trình được hoàn thành tạo vị thế vững chắc tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo như: Lót sán, xây tường nhà, lợp mái tôn, trang trí mặt tiền, lắp đặt đường dây và thiết bị điện, đường ống nước… là bạn đã có một ngôi nhà hay công trình hoàn thiện tương tự như cách xây ngôi nhà thông thường nhưng thời gian thực hiện nhanh hơn, tiết kiệm chi phí hơn.

 Khung một nhịp

Là khung chỉ có hai thanh hai đầu kéo dài cả công trình, không có thanh chống ở trung tâm, độ rộng không quá lớn, chỉ khoảng 50m, 60m. Loại khung này thường được áp dụng để xây nhà kho bởi nhà kho chứa hàng hóa cần thiết kế đơn giản, không gian rộng, dễ dàng vận chuyển, đi lại để có thể tận dụng được hết tác dụng của công trình.

Khung nhiều nhịp

Có thể có nhiều loại như có một, hai hoặc ba cột chống ở bên trong, chia đều công trình ra tùy theo số lượng các cột chống bên trong, kích cỡ của mỗi phần có thể từ 15m đến 30m. Loại khung này thường được áp dụng cho các khách sạn, nhà hàng bởi các công trình này phân thành nhiều tầng, nhiều phòng, nhiều ngăn phục vụ cho các khách hàng.

khung thép tiền chế

Khung nhiều mái dốc

Là kiểu trong một công trình nhưng lại có nhiều loại mái khác nhau, được xếp chồng, xen kẽ lên nhau. Mỗi phần mái có thể dài 30m đến 40m. Loại khung này thường được áp dụng với các công trình dân dụng như nhà ở, biệt thự…nó không chỉ tạo sự kiên cố mà còn thỏa mãn thẩm mĩ, sở thích của người dùng.

Tùy theo công trình, bạn muốn xây dựng nên là gì mà bạn chọn loại khung phù hợp, sự lựa chọn phù hợp sẽ giúp cho quá trình xây dựng công trình nhanh, tận dụng triệt để không gian, phân bổ hợp lý các mặt hàng hoặc những công việc khác, phát huy hết tác dụng của công trình mà bạn muốn.

Tính Lưu Lượng Gió Trong Đường Ống Đúng Cách – Hiệu Quả

Như chúng ta đã biết thị trường đường ống, ống dẫn gió rất đa dạng và phong phú với đa dạng chất liệu như:  tole, nhôm, bê tông… Đối với mỗi loại ống sẽ có cánh tính đường ống gió khác nhau.

Nhằm giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc tính lưu lượng gió trong đường ống. Thiết Kế Xây Dựng Nhà Xưởng chia sẻ cho bạn một số quy ước, tính toán lượng gió truyền tải trong ống. Đặc biệt hiện nay người ta cũng có thể dễ dàng sử dụng phần mềm để tính ống gió. Hai phần mềm có thể kể đến đó là Desing tools duct sizer của McQuay và Duct checker.

Đối với đường ống gió làm bằng tole thì điều kiện tính toán dựa vào vận tốc gió ở trong ống, tổn thất áp suất trên đường ống gió, độ ồn.

►► Các chủ đề liên quan:

Quy Uớc Tính Lưu Lượng Gió Trong Đường Ống

Cách tính đường ống gió dựa vào điều kiện vận tốc.

+ Vận tốc trong ống gió cấp chính: 11 m/s.

+ Vận tốc trong ống gió hồi: 6 m/s.

+ Vận tốc trong đường ống gió thải: 6 m/s.

+ Vận tốc gió trong đường ống gió mềm cấp: 3.5 m/s.

+ Vận tốc gió tại cửa miệng gió cấp: 2.5 m/s.

+ Vận tốc gió tại các miệng gió: 2.5 m/s.

Cách tính đường ống gió dựa vào điều kiện tổn thất áp suất trên đường ống gió.

+ Tổn thất trên đường ống gió cấp là 1 Pa/m.

+ Tổn thất trên đường ống gió hồi 0.8 Pa/m.

+ Tính đường ống gió dựa vào điều kiện độ ồn.

+ Độ ồn tương ứng với vận tốc gió qua miệng gió:

Theo Tiêu Chuẩn Ashare Thì Độ Ồn Của Gió Đi Trong Ống Gió Và Miệng Gió Được Quy Định Như Sau:

+ Miệng gió cấp

Độ ồn 45 – vận tốc gió 3.2 m/s.

Độ ồn 40 – vận tốc gió 2.8 m/s.

Độ ồn 35 – vận tốc gió 2.5 m/s.

Độ ồn 30 – vận tốc gió 2.2 m/s.

Độ ồn 25 – vận tốc gió 1.8 m/s.

+ Miệng gió hồi

Độ ồn 45 – vận tốc gió 3.8 m/s.

Độ ồn 40 – vận tốc gió 3.4 m/s.

Độ ồn 35 – vận tốc gió 3.0 m/s.

Độ ồn 30 – vận tốc gió 2.5 m/s.

Độ ồn 25 – vận tốc gió 2.2 m/s.

Cách tính lưu lượng gió trong đường ống

Độ ồn tương ứng với vận tốc gió trong đường ống gió:

+ Đối với đường ống nằm trong trần thạch cao:

Độ ồn 45 – ống tròn: 25.4 ms/ – ống vuông: 17.8 m/s.

Độ ồn 35 – ống tròn: 17.8 ms/ – ống vuông: 12.7 m/s.

Độ ồn 25 – ống tròn: 12.7 ms/ – ống vuông: 8.6 m/s.

+ Đối với đường ống nằm trong trần tiêu âm

Độ ồn 45 – ống tròn: 22.9 ms/ – ống vuông: 12.7 m/s

Độ ồn 35 – ống tròn: 15.2 ms/ – ống vuông: 8.9 m/s

Độ ồn 25 – ống tròn: 10.2 ms/ – ống vuông: 6.1 m/s

+ Đối với đường ống lộ thiên:

Độ ồn 45 – ống tròn: 19.8 ms/ – ống vuông: 10.2 m/s.

Độ ồn 35 – ống tròn: 13.2 ms/ – ống vuông: 7.4 m/s.

Độ ồn 25 – ống tròn: 8.6 ms/ – ống vuông: 4.8 m/s.

Vận tốc gió trong ống chính với mục đích sử dụng của việc thông gió.

+ Vận tốc gió đối với không khí bình thường:  5-10 m/s.

+ Vận tốc gió đối với sương, khói:  10-15 m/s.

+ Vận tốc gió đối với bụi nhẹ (bông vải, cotton):  2.5-15m/s.

+ Vận tốc gió đối với bụi khô (powder, dry dust):  15-20 m/s.

+ Vận tốc gió đối với Average industrial dust:  15.2-20 m/s.

+ Vận tốc gió đối với Bụi nặng (heavy or moist):  22 – 45m/s hoặc cao hơn.

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Website: https://worldsteel.com.vn/

Tiêu Chuẩn Xây Dựng Nhà Cao Tầng

Ở Việt Nam, tiêu chuẩn xây dựng nhà cao tầng trong những năm cuối của thập kỷ 20, cùng với quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng sôi động, sự gia tăng dân số cơ học đã làm cho quỹ đất ngày càng thu hẹp, tạo áp lực lớn về nhu cầu ở tại các đô thị.

Đây là giải pháp sử dụng đất có hiệu quả nhất, đặc biệt trong điều kiện đất đô thị đang ngày càng chật hẹp và trở nên khan hiếm, nhất là các đô thị lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Đó còn là giải pháp tốt nhất trong công tác quy hoạch đô thị, giúp cho việc quản lý, phát triển đô thị không những chỉ về mặt không gian kiến trúc mà còn về phương diện quản lý hành chính, xã hội.

Nhưng việc thiết kế, xây dựng nhà cao tầng không phải dễ khi có rất nhiều quy định và tiêu chuẩn khác nhau để xây dựng nhà cao tầng, luôn là nỗi lo lắng đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Sau đây Công Ty Kết Cấu Thép tổng hợp lại những tiêu chuẩn chung để xây dựng nhà cao tầng.

 

Tiêu chuẩn xây dựng nhà cao tầng

  • Thiết kế nhà ở cao tầng phải đảm bảo an toàn, bền vững, thích dụng, mỹ quan, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng.
  • Thiết kế căn hộ, văn phòng cao tầng phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống ồn, tầm nhìn cảnh quan và vệ sinh môi trường đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín, tiện nghi và an toàn sử dụng.
  • Thiết kế nhà ở cao tầng phải tính đến tác động của động đất và gió bão như quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.
  • Nhà ở cao tầng cần đảm bảo thuận lợi cho người sử dụng tiếp cận với các trang thiết bị và hệ thống cung cấp dịch vụ như điều hoà không khí, cấp ga, cáp truyền hình, điện thoại, viễn thông, thu gom rác…
  • Để đảm bảo khoảng cách an toàn phòng chống cháy trong khu nhà ở cao tầng, đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25m. Cuối đường cụt phải có khoảng trống để quay xe. Kích thước chỗ quay xe không nhỏ hơn 15m x 15m.
  • Khi xây dựng nhà ở cao tầng phải bố trí chỗ để xe. Chỗ để xe có thể đặt trong công trình hoặc ngoài công trình. Diện tích tính toán chỗ để xe được lấy như sau: +Chỗ để xe ô tô: tính từ 4 hộ đến 6 hộ có 1 chỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích là 25m2/xe; + Chỗ để xe môtô, xe máy: tính 2 xe máy/hộ với tiêu chuẩn diện tích từ 2,5m2/xe đến 3,0m2/xe và 1 xe đạp/hộ với tiêu chuẩn diện tích: 0,9m2/xe.
  • Nội dung và giải pháp thiết kế công trình – Khi thiết kế nhà ở cao tầng cần phải căn cứ vào các hoạt động trong công trình, đối tượng sử dụng, yếu tố tâm lý, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện khí hậu tự nhiên và xu thế phát triển nhà ở cao tầng trong tương lai để xác định cơ cấu căn hộ và lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp.

Xem thêm Ứng dụng két cấu thép trong nhà cao tầng

Các loại không gian chức năng trong nhà ở cao tầng

  • Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chính vào nhà, sảnh tầng, phòng đa năng (phòng sử dụng cho hoạt động sinh hoạt tập thể, hội họp…)
  • Không gian chức năng dịch vụ công cộng : dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, chỗ để xe chung, các dịch vụ công cộng, văn hoá…;
  • Không gian chức năng quản lý hành chính: phòng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật ngôi nhà
  • Không gian chức năng ở : các căn hộ
  • Không gian chức năng giao thông : cầu thang bộ, hành lang, thang máy
  • Không gian kỹ thuật : các buồng đặt thiết bị điện, nước , thu gom rác…
  • Không gian chức năng giao tiếp trong nhà ở cao tầng

World Steel tự hào là công ty kết cấu thép đầu tiên tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á đạt được chứng nhận AC472. Để là công ty đầu tiên của Việt Nam xuất khẩu hàng thép tiền chế qua Mỹ, World Steel đã xuất sắc vượt qua vòng Audit vô cùng nghiêm ngặt từ các chuyên gia.